- Hoạt chất:
Calci lactat gluconat 1358 mg va Calci carbonat 1050 mg, tương đương 600 ng calci.
Cholecalciferol (Vitamin D3) 4 mg, tương đương 400 đơn vị quốc tế (dvqt).
- Tá dược: Acid citric khan, Natri carbonat khan, Aspartam, Saccharose, PEG 6000, Kollidon K30, Hương vị cam.
Calci D-Hasan 600/400 là sự kết hợp của Calcí (dưới dạng muối Calci carbonat va Calci lactat gluconat) và Cholecalciferol (Vitamin D3) dưới dạng viên sủi, được dùng như một chế phẩm bổ sung calci và Vitamin D.
Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ, người có tuổi, người hút thuốc lá, nghiện rượu và các đối tượng có nguy cơ cao như: dùng corticoid kéo dài, sau chấn thương hoặc thời
gian dài nằm bất động.
Điều trị các bệnh còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp và mạn, bệnh Sheuermann.
Bổ sung calci, Vitamin D hàng ngày cho sự tăng trưởng hệ xương, răngcủa trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì.
Bổ sung calci, Vitamin D cho phụ nữ có thai, cho con bú, phòng ngừa các biến chứng do thiếu calci cấp và mạn.
Đáp ứng nhu cầu bổ sung calci và Vitamin D trong các trường hợp thiếu hụt do ăn kiêng, điều trị gãy xương, các bệnh tật khác (bệnh mắt, dị ứng, bệnh đường ruột lâu ngày...).
- Liều lượng:
Phòng ngừa loãng xương/ nhuyễn xương ở các trường hợp thiếu hụt calci ở thanh thiếu niên, phụ nữ có thai và cho con bú, người lớn tuổi: 1 viên/ngày.
Điều trị bệnh loãng xương/ nhuyễn xương: 2 viên/ngày.
Thời gian điều trị và liều lượng phụ thuộc vào từng bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
- Cách dùng:
Hòa tan viên sủi trong một ly nước, uống ngay sau khi hòa tan.
Nên uống trước hoặc sau bữa ăn 1 giờ.
Quá liều và xử trí quá liều
* Calci:
Triệu chứng: Chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tinh thần, khát nhiều, đa niệu, nhiễm calci thận, loạn nhịp tim và hôn mê.
Xử trí: Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%. Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta-adrenergic dé phòng loạn nhịp tìm nặng. Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorficoid trong điều trị. Theo dõi nồng độ calci trong máu một cách đều đặn.
* Cholecalciferol (Vitamin D3):
Triệu chứng: Chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, táo bón hay tiêu chảy, đa niệu, tiểu đêm, đổ mồ hôi, đau đầu, khát nhiều, ngủ gà và chóng mặt.
Xử trí: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác (như furosemid va acid
ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khôi cơ thể. Nếu ngộ độc Vitamin D cấp, có
thể ngăn hấp thu Vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ Vitamin D qua phân.
Dùng thuốc chứa muối calci qua đường uống có thể gây kích ứng hệ tiêu hóa, gây táo bón và khó chịu ở dạ dày.
Dùng Vitamin D với liều thông thường hằng ngày thường không gây độc. Tuy nhiên có thể xây ra cường Vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khí tăng đáp ứng với liều bình thường Vitamin D và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci.
Tăng calci huyết và nhiễm độc Vitamin D thường gặp một số tác dụng sau:
+ Thần kinh: yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.
+ Tiêu hóa: chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rútở bụng, táo bón, tiêu chấy, chóng mặt.
+ Tác dụng khác: ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.
Chống chỉ định khi dùng Calci D-Hasan 600/400
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Những bệnh kèm theo hội chứng tăng calci trong máu (như ở bệnh nhân cường cận giáp, quá liều do Vitamin D, u ác tính tiêu xương..),
Tăng calci niệu nặng, sỏi niệu, sỏi thận, suy thận nặng.
Loãng xương do bất động.
Đang điều trị với Vitamin D, epinephrin, digitalis.
Rung thất trong hồi sức tim, bệnh tim.
Thận trọng khi dùng Calci D-Hasan 600/400
Sử dụng quá nhiều muối calci có thể dẫn đến tình trạng tăng calci huyết.
Cần thông báo cho bác sỹ về tiền sử bệnh, đặc biệt trong các bệnh: rối loạn hệ miễn dịch (sarcoidosis) hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy câm với Vitamin D), suy chức năng thận, tiền sử sỏi thận, bệnh tìm, xơ vữa động mạch, bệnh gan, bệnh đường ruột (bệnh Crohn's, bệnh Whipple's), chứng thiếu toan dịch vị ..
Cần theo dõi nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu ở bệnh nhân suy thận, tiền sử sỏi thận.. hoặc đang sử dụng Vitamin D nếu điều trị lâu dài trên những bệnh nhân này.
Vì thuốc có chứa Vitamin D nên việc dùng thêm Vitamin D cần có sự theo dõi y tế để tránh quá liều.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: không gây hại khi dùng liều cao theo nhu cầu hằng ngày đã được khuyến cáo (liều RDA) cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Vitamin D được bài tiết qua sữa. Không nên dùng thuốc với liều cao hơn liều RDA.
Chỉ nên dùng thuốc để bổ sung thêm Vitamin D và calci nếu khẩu phần ăn không đủ hoặc thiếu tiếp xúc bức xạ tử ngoại.
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn dùng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nơi khô, dưới 30°C, tránh nóng ẩm. Đậy nắp kín ngay sau khi sử dụng.