- Paracetamol 500mg
- Cafein 25mg
- Phenylephrin hydroclorid 5mg
- Tá dược: tinh bột ngô, PVP K30 (polyvinylpyrrolidon), DST (Natri strach glycolat), magnesi strearat, HPMC 615 (Hydroxypropyl methylcellulose), titan dioxyd, PEG 6000 (polyethylen glycol), bột talc, màu tartrazin, màu erythrosin.
Chỉ định
- Làm giảm các triệu chứng cảm cúm: sốt, nghẹt mũi, nhức đầu, đau nhức bắp thịt
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi lần 1 - 2 viên, ngày 2 - 3 lần. Tối đa 4 lần/ ngày (không vượt quá 8 viên/ ngày)
- Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc tối thiểu 4 - 6 giờ
- Không khuyến cáo sử dụng Phaanedol cảm cúm cho trẻ em < 12 tuổi
- Khuyến cáo không sử dụng quá 7 ngày liên tiếp mà không có ý kiến của thầy thuốc
Paracetamol
Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johson, hội chứng Lycell, hoại tử biểm bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện bạn hoặc các biểu hiện khác về da phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc
Ban da và những phản ứng dị ứng khác có thể xảy ra. Thường là ban đỏ hya mày đay, nhung đôi khi nặng hơn có kèm theo sốt do thuốc hay tổn thương niêm mạc. Nếu thấy sốt, nbongj nước quanh các hốc tự nhiên nên nghĩ đến hội chứng Stvens - Johson, phải ngừng thuốc ngay
Một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và toàn thể huyết cầu
Ít gặp:
- Da: ban
- Dạ dày - ruột: buồn nôn, nôn
- Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu
- Thận: bệnh nhân, độc tính khi lạm dụng dài ngày
Hiếm gặp:
- Da hội chứng Steven - Johson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lycell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính
- Khác: phản ứng quá mẫn
Phenylepherin hydroclorid
Thường gặp:
- Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi
- Tim mạch: tăng huyết áp
- Da: nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc
Ít gặp:
- Tim mạch: tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này
- Hô hấp: suy hô hấp
- Thần kinh: cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng
- Tại mắt: giải phóng các hạt sắc tố ở mống mắt, làm mờ giác mạc
Hiếm gặp: tim mạch: viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dứoi dạng ngaoif tim
Cafein
Có thể gây kích thích đường tiêu hoá và kích thích thần kinh trung ương, lo âu, chóng mặt
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Phaanedol cảm cúm
- Glocom góc hẹp
- Phì đại tuyến tiền liệt
- Người bệnh thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase
- Người thiếu hụt G6PD
- Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim
- Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu
- Không dùng chung với thốc chông sung huyết giống giao cảm khác
- U tế bào ưa crom
- Người suy gan nặng, suy thận nặng
- Người đang dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chẹn kênh beta hoặc đã dùng trong vòng 2 năm tuần trước đó
- Bệnh nhân tăng huyết áp, có bệnh tim, cường giáp, đái tháo đường
- Bệnh nhân đang dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng
- Bệnh nhân đang dùng hay đã dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần trước đó
Thận trọng
Paracetamol
Tương đối không độc với liều điều trị và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy tuốc. Tuy nhiên dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol (acetaminophen) đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều paracetamol)
Phản ứng da nghiêm trọng có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens - Johson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP), hội chứng Lycell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với Paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác. Tuy các thuốc giảm đau và hạ sốt khác ( như NSAIDs) có thể gây các phản ứng tương tự, mẫn cảm chéo với paracetamol không xảy ra. Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy khong nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol
Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát, sần ngứa và may đay, những phản ứng mẫn cảm khác bao gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết, giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu
Uống nhiều rượu có thể gây độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu
Phenylephrin hydroclorid
Ở người bệnh bị sôc, dùng phenylerphrin hydroclorid không phải là. để thay thế cho việc bổ sung máu, huyết tương, dịch và điện giải. Cần phải bổ sung dịch trước khi dùng phenylephrin
Khi cấp cứu có thể dùng thuốc làm chất bổ trợ cho bù dịch hoặc được dùng như biện pháp hỗ trợ tạm thời để đảm bảo cho sự tưới máu cho động mạch cảnh hoặc động mạch não, cho đến khi hoàn tất việc bù dịch
Phenylephrin hdroclorid không được dùng như một liệu pháp điều trị duy nhất ở người bệnh giảm thể tích máu. Liệu pháp bù dịch có thể cần phải bổ sung trong hoặc sau khi dùng thuốc, đặc biệt là nếu hạ huyết áp lại bị tái lại
Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc hyết áp thất trái để phát hiện và xử lý giảm thể tích máu, theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc áp lực động mạch phổi để tránh gây tăng gánh cho hệ tuần hoàn, có thể gây suy tim sung huyết
Hạ oxy huyết và nhiễm acid cũng làm giảm hiệu quả của phenylephrin, vì vậy cần xác định và điều chỉnh trước khi hoặc cùng một lúc với dùng thuốc
Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, block tim một phàn, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường tuýp 1
Cần thận trọng khi dùng thuốc đường uống ở những người bệnh bị hen khí phế quản, tắc ruột, cường giáp trạng, phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Khi dùng thuốc thấy xuất hiện triệu chứng kích thích, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ phải ngừng thuốc và thông báo cho nhân viên y tế
Người đang lên cơn hen cấp
Không uống sản phẩm có cafein trong thời gian sử dụng thuốc
Không dùng thuốc khác có thành phần paracetamol hay bất kỳ thuốc trị cảm cúm, nghẹt mũi nào khác trong thời gian điều trị với Phaanedol Cảm cúm
Thuốc có tá dược tartrazin có thể gây các phản ứng dị ứng
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: thuốc Phaanedol cảm cúm có thể gây nguy cơ tiềm tàng về cân nặng của trẻ và sẩy thai tự nhiên liên quan đến tiêu thụ cafein trong khi mang thai
Phụ nữ cho con bú: Cafein và phenylephrin có thể tiết qua sữa mẹ. Do đó không dùng thuốc Phaanedol cảm cúm cho phụ nữ cho con bú
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do thuốc Phaanedol cảm cúm có thể gây choáng váng, lo âu, chóng mặt nên không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.