Thành phần hoạt chất:
Aluminium phosphate gel 20%: 12,38g.
Thành phần tá dược:
Sorbitol lỏng 70%, xanthan gum, mùi sữa, dinatri hydrophosphat, natri benzoat, ethanol 96%, nước tinh khiết.
Viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày - tá tràng, kích ứng dạ dày, các triệu chứng thừa acid (như ợ nóng, ợ chua, tiết nhiều acid (như trong thơi kỳ thai nghén)).
Những rối loạn của dạ dày do những thuốc khác, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotin, cà phê, kẹo, hoặc những thực phẩm nhiều gia vị.
Các biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng (Morbus Crohn).
Algelstad được dùng bằng đường uống.
Liều dùng: 1 - 2 gói, giữa các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu.
- Quá liều
Chưa có thông tin.
Aluminium phosphate là một chất làm săn se niêm mạc và có thể gây táo bón; liều cao có thể gây tắc ruột.
Chống chỉ định
Quá mẫn với aluminium hoặc các chế phẩm chứa aluminium.
Lưu ý
- Thận trọng khi sử dụng
Không dùng liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.
- Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ có thai
Aluminium phosphate có thể dùng được cho phụ nữ có thai nhưng tránh dùng liều cao lâu dài.
Phụ nữ cho con bú
Mặc dù một lượng nhỏ aluminium được bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
- Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
Aluminium phosphate có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày - ruột, hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc. Tetracyclin tạo phức với aluminium phosphate, do vậy khi dùng tetracyclin phải cách 1 - 2 giờ trước hoặc sau khi dùng Algelstad.
Aluminium phosphate làm giảm hấp thu của digoxin, indomethacin, các muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
Aluminium phosphate làm tăng hấp thu của dicoumarol, pseudoephedrin, diazepam.
Aluminium phosphate làm tăng pH nước tiểu, do đó làm giảm thải trừ các thuốc kiềm yếu (amphetamin, quinidin) và tăng thải trừ các thuốc acid yếu (aspirin).
Độ hấp thu của aluminium qua đường tiêu hóa có thể tăng nếu dùng chung với các citrat hay acid ascorbic.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.