Trong 1 viên Dezfast 6mg có chứa thành phần chính là:
- Deflazacort: 6mg.
- Tá dược vừa đủ cho 1 viên.
Dạng bào chế: Viên uống.
Dezfast 6mg là thuốc gì? Dezfast 6mg thường được chỉ định trong các trường hợp cần thiết phải điều trị bằng Glucocorticoid như: phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, sốc phản vệ, hen, đau cơ do thấp khớp. lupus ban đỏ dạng toàn thân, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, Crohn, hoặc cần ức chế miễn dịch khi cần phải cấy ghép nội tạng,... Thuốc chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
Tương tác thuốc
| Thuốc | Tương tác |
| Thuốc gây cảm ứng men gan | Tăng liều lượng dùng nếu phải tăng liều |
| Đang điều trị hoặc sử dụng Estrogen | Giảm liều lượng của thuốc nếu phối hợp |
| Thuốc hạ đường huyết | Giảm tác dụng của các thuốc này |
| Coumarin | Tăng tác dụng chống đông |
| Thuốc giãn cơ không khử cực | Phối hợp đồng thời có thể gia tăng nguy cơ giãn cơ kéo dài hoặc bệnh lý về cơ cấp tính |
| Salicylat | Khi dùng chung thì độ thanh thải qua thận của hoạt chất này có thể tăng lên |
| Thuốc tránh thai dùng đường uống | Tăng nồng độ của Glucocorticoid |
| Thuốc kháng Acid | Giảm tác dụng của Dezfast 6mg nếu dùng chung |
Liều lượng cấp tính trong trường hợp cần thiết có thể dùng đến 120mg và thông thường vào khoảng từ 3 -18 mg/ngày.
| Tình trạng bệnh | Liều lượng sử dụng |
| Viêm khớp dạng thấp | Liều lượng thông thường là khoảng 3 -18 mg/ngày và chia ra làm nhiều lần uống. |
| Hen phế quản | Với tình trạng cấp tính có thể dùng 48 - 72 mg/ngày tùy vào tình trạng bệnh mà có thể tăng liều hoặc giảm liều cho phù hợp. |
| Liều lượng thông thường trong đa số trường hợp | Khởi đầu với liều nhỏ có tác dụng lâm sàng |
| Bệnh nhân suy gan | Điều chỉnh liều ở nhóm đối tượng này, dùng liều thấp nhất có thể |
| Bệnh nhân suy thận | Không có thận trọng đặc biệt cho nhóm đối tượng này |
| Người lớn tuổi | Không có thận trọng đặc biệt nào |
| Trẻ em | Dao động trong khoảng 0,25 - 1,5 mg/kg/ngày tùy từng tình trạng bệnh |
Cách dùng: Uống nguyên viên với nước và dùng vào sau bữa sáng khoảng từ 8 - 9 giờ, việc ngừng thuốc cần được thực hiện một cách từ từ, tránh dừng đột ngột.
Tăng cân, phù, hội chứng Cushing.
Mất Kali.
Giữ nước, tăng huyết áp.
Loãng xương, gãy xương.
Nhức đầu.
Rậm lông.
Chóng mặt.
Tâm trạng không ổn định.
Rối loạn tiêu hóa.
Gây ra nhiều ảnh hưởng bất lợi trên dạ dày và ống tiêu hóa.
Bầm tím.
Chống chỉ định dùng người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với bất cứ hoạt chất thuộc nhóm Glucocorticoid nào.
Người đang tiêm vắc xin sống hoặc bị nhiễm khuẩn toàn thân thể nặng từ khi có biện pháp kiểm soát.
Lưu ý và thận trọng
Thuốc chỉ nên dùng với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất để có thể hạn chế được tác dụng không mong muốn của thuốc đến sức khỏe. Thuốc nên được dùng vào buổi sáng và vào lúc 8 - 9 giờ sáng.
Thuốc có thể gây ức chế hoạt động của tuyến thượng thận, gây teo vỏ thượng thận, đặc biệt là khi dùng thuốc với liều cao và kéo dài.
Khả năng ức chế miễn dịch của hoạt chất có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn. Việc dùng thuốc cũng có thể làm che mất các triệu chứng nhiễm khuẩn nghiêm trọng trong nhiều bệnh lý điển hình như lao, nhiễm khuẩn huyết.
Tránh tiếp xúc với bệnh nhân mắc sởi khi đang điều trị với thuốc, nếu xảy ra tình trạng phơi nhiễm thì cần đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.
Tránh dùng đồng thời với các loại Vắc xin sống.
Việc dùng thuốc liều cao và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thế, tăng nhãn áp hoặc nhiễm khuẩn thứ phát tại chỗ do virus hoặc nấm.
Thuốc có thể gây ra tình trạng viêm gân và đứt gân đặc biệt là khi phối hợp cùng với kháng sinh Quinolon.
Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý tim mạch (trừ thấp tim), cao huyết áp, hoặc có nguy cơ cao bị huyết khối do tắc mạch hoặc từng có tiền sử.
Những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị loét dạ dày, tá tràng tiến triển, áp xe ổ bụng,...
Người có lượng đường huyết trong máu cao, nhược cơ hoặc có nguy cơ cao bị loãng xương, nhuyễn xương.
Người bị bất ổn về cảm xúc hoặc động kinh cũng cần tránh hoặc cần cân nhắc khi dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em hoặc người già có nhiều bệnh lý nền.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Phụ nữ có thai: Thuốc đã được báo cáo là liên quan đến các dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ, tránh dùng thuốc trong thời gian trừ khi đặc biệt cần thiết.
Bà mẹ cho con bú: Tránh dùng thuốc cho người đang cho con bú.
Thuốc Dezfast 6mg có thành phần chính là Deflazacort, thường được chỉ định trong điều trị những trường hợp cần thiết phải sử dụng đến Glucocorticoid. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn chi tiết về thuốc Dezfast 6mg.
1 Thành phần
Trong 1 viên Dezfast 6mg có chứa thành phần chính là:
- Deflazacort: 6mg.
- Tá dược vừa đủ cho 1 viên.
Dạng bào chế: Viên uống.
2 Công dụng của thuốc Dezfast 6mg
Dezfast 6mg là thuốc gì? Dezfast 6mg thường được chỉ định trong các trường hợp cần thiết phải điều trị bằng Glucocorticoid như: phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, sốc phản vệ, hen, đau cơ do thấp khớp. lupus ban đỏ dạng toàn thân, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, Crohn, hoặc cần ức chế miễn dịch khi cần phải cấy ghép nội tạng,... Thuốc chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Seocem Capsule điều trị thoái hóa khớp hiệu quả.
3 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Dezfast 6mg
Liều lượng cấp tính trong trường hợp cần thiết có thể dùng đến 120mg và thông thường vào khoảng từ 3 -18 mg/ngày.
| Tình trạng bệnh | Liều lượng sử dụng |
| Viêm khớp dạng thấp | Liều lượng thông thường là khoảng 3 -18 mg/ngày và chia ra làm nhiều lần uống. |
| Hen phế quản | Với tình trạng cấp tính có thể dùng 48 - 72 mg/ngày tùy vào tình trạng bệnh mà có thể tăng liều hoặc giảm liều cho phù hợp. |
| Liều lượng thông thường trong đa số trường hợp | Khởi đầu với liều nhỏ có tác dụng lâm sàng |
| Bệnh nhân suy gan | Điều chỉnh liều ở nhóm đối tượng này, dùng liều thấp nhất có thể |
| Bệnh nhân suy thận | Không có thận trọng đặc biệt cho nhóm đối tượng này |
| Người lớn tuổi | Không có thận trọng đặc biệt nào |
| Trẻ em | Dao động trong khoảng 0,25 - 1,5 mg/kg/ngày tùy từng tình trạng bệnh |
Cách dùng: Uống nguyên viên với nước và dùng vào sau bữa sáng khoảng từ 8 - 9 giờ, việc ngừng thuốc cần được thực hiện một cách từ từ, tránh dừng đột ngột.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với bất cứ hoạt chất thuộc nhóm Glucocorticoid nào.
Người đang tiêm vắc xin sống hoặc bị nhiễm khuẩn toàn thân thể nặng từ khi có biện pháp kiểm soát.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Basmetin 6mg ức chế miễn dịch, chống viêm
5 Tác dụng không mong muốn thuốc Dezfast 6mg
Tăng cân, phù, hội chứng Cushing.
Mất Kali.
Giữ nước, tăng huyết áp.
Loãng xương, gãy xương.
Nhức đầu.
Rậm lông.
Chóng mặt.
Tâm trạng không ổn định.
Rối loạn tiêu hóa.
Gây ra nhiều ảnh hưởng bất lợi trên dạ dày và ống tiêu hóa.
Bầm tím.
6 Tương tác thuốc
| Thuốc | Tương tác |
| Thuốc gây cảm ứng men gan | Tăng liều lượng dùng nếu phải tăng liều |
| Đang điều trị hoặc sử dụng Estrogen | Giảm liều lượng của thuốc nếu phối hợp |
| Thuốc hạ đường huyết | Giảm tác dụng của các thuốc này |
| Coumarin | Tăng tác dụng chống đông |
| Thuốc giãn cơ không khử cực | Phối hợp đồng thời có thể gia tăng nguy cơ giãn cơ kéo dài hoặc bệnh lý về cơ cấp tính |
| Salicylat | Khi dùng chung thì độ thanh thải qua thận của hoạt chất này có thể tăng lên |
| Thuốc tránh thai dùng đường uống | Tăng nồng độ của Glucocorticoid |
| Thuốc kháng Acid | Giảm tác dụng của Dezfast 6mg nếu dùng chung |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc chỉ nên dùng với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất để có thể hạn chế được tác dụng không mong muốn của thuốc đến sức khỏe. Thuốc nên được dùng vào buổi sáng và vào lúc 8 - 9 giờ sáng.
Thuốc có thể gây ức chế hoạt động của tuyến thượng thận, gây teo vỏ thượng thận, đặc biệt là khi dùng thuốc với liều cao và kéo dài.
Khả năng ức chế miễn dịch của hoạt chất có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn. Việc dùng thuốc cũng có thể làm che mất các triệu chứng nhiễm khuẩn nghiêm trọng trong nhiều bệnh lý điển hình như lao, nhiễm khuẩn huyết.
Tránh tiếp xúc với bệnh nhân mắc sởi khi đang điều trị với thuốc, nếu xảy ra tình trạng phơi nhiễm thì cần đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.
Tránh dùng đồng thời với các loại Vắc xin sống.
Việc dùng thuốc liều cao và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thế, tăng nhãn áp hoặc nhiễm khuẩn thứ phát tại chỗ do virus hoặc nấm.
Thuốc có thể gây ra tình trạng viêm gân và đứt gân đặc biệt là khi phối hợp cùng với kháng sinh Quinolon.
Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý tim mạch (trừ thấp tim), cao huyết áp, hoặc có nguy cơ cao bị huyết khối do tắc mạch hoặc từng có tiền sử.
Những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị loét dạ dày, tá tràng tiến triển, áp xe ổ bụng,...
Người có lượng đường huyết trong máu cao, nhược cơ hoặc có nguy cơ cao bị loãng xương, nhuyễn xương.
Người bị bất ổn về cảm xúc hoặc động kinh cũng cần tránh hoặc cần cân nhắc khi dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em hoặc người già có nhiều bệnh lý nền.
7.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Phụ nữ có thai: Thuốc đã được báo cáo là liên quan đến các dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ, tránh dùng thuốc trong thời gian trừ khi đặc biệt cần thiết.
Bà mẹ cho con bú: Tránh dùng thuốc cho người đang cho con bú.
7.3 Quá liều và xử trí
Có thể không cần điều trị quá liều. Liều gây độc trên động vật đã được báo cáo là 4000 mg/kg.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi cao ráo và thoáng mát, nhiệt độ duy trì dưới 30 độ C.